Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là việc ký kết thỏa thuận các điều khoản giữa bên cung ứng dịch vụ và bên được cung ứng dịch vụ, và tạo sự ràng buộc giữa hai bên về quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong quá trình thực hiện dịch vụ đến khi hoàn thành. Để giúp quý khách hàng có thể nắm rõ hơn về những vấn đề liên quan đến hợp đồng dịch vụ và một số mẫu hợp đồng dịch vụ mà Luật Thiên Minh đề cập dưới đây:

1. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung cấp dịch vụ thực hiện công việc theo yêu cầu của bên đặt dịch vụ và được hưởng thù lao từ công việc mình đã cung cấp. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là một công việc cụ thể, người cung cấp dịch vụ bằng công sức, trí tuệ của mình hoàn thành công việc đã nhận.

Hình thức hợp đồng dịch vụ: có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, văn bản luôn là hình thức chắc chắn nhất vì nó ghi nhận rõ ràng thỏa thuận của các bên và là cơ sở cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có).

Nội dung hợp đồng dịch vụ:

  • Thông tin về các bên: bên cung ứng dịch vụ và khách hàng;
  • Dịch vụ cung ứng;
  • Thời hạn thực hiện;
  • Giá dịch vụ;
  • Hình thức và thời hạn thanh toán;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Giải quyết tranh chấp;
  • Sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng;

hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ (Nguồn: Internet)

Hợp đồng dịch vụ có phải đóng bảo hiểm không?

Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng sẽ thực hiện công việc cho bên sử dụng, bên sử dụng phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng.

Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng lao động:

– Cung cấp cho lao động thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc;

– Trả tiền cho lao động;

– Yêu cầu lao động thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

– Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu lao động vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

(Điều 515 và 516 Bộ luật Dân sự 2015)

Quyền và nghĩa vụ của lao động:

– Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

– Không giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng;

– Bảo quản và giao lại cho bên sử dụng tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc;

– Báo cho bên sử dụng về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;

– Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc;

– Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin;

– Yêu cầu bên sử dụng cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc;

– Thay đổi điều kiện cộng tác vì lợi ích của bên sử dụng mà không nhất thiết phải chờ ý kiến, nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho bên sử dụng, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng;

– Yêu cầu bên sử dụng trả tiền.

(Điều 517 và 518 Bộ luật Dân sự 2015)

Với các quy định nêu trên, giữa lao động và người sử dụng lao động không có bất cứ ràng buộc nào về nội quy, quy chế lao động; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả theo công việc được giao, tạm ứng và thanh toán khi xong công việc.

Như vậy, trong trường hợp này, hợp đồng dịch vụ không phải đóng bảo hiểm.

Hợp đồng dịch vụ có thời hạn bao lâu?

Hợp đồng dịch vụ có đặc điểm sau:

– Có thể là hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba. Thông thường, bên thuê dịch vụ là người hưởng lợi khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc dịch vụ. Tuy nhiên, nhiều trường hợp, người thứ ba là người được hưởng lợi từ việc bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc.

– Có thể là dịch vụ đơn giản, có thể là dịch vụ phức tạp.

+ Trong hợp đồng dịch vụ giản đơn thì chỉ là mối quan hệ trực tiếp giữa bên thuê dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ.

+ Trong hợp đồng dịch vụ phức tạp sẽ có hai quan hệ: quan hệ giữa bên thuê dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ (gọi là quan hệ bên trong) và quan hệ giữa người làm dịch vụ và người thứ ba (gọi là quan hệ bên ngoài). Trong quan hệ bên trong, các bên phải thỏa thuận cụ thể về nội dung làm dịch vụ theo đó bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện những hành vi nhất định vì lợi ích của bên thuê dịch vụ. Trong quan hệ bên ngoài, bên cung ứng dịch vụ phải nhân danh mình để tham gia các giao dịch dân sự, mà không được nhân danh bên thuê dịch vụ để giao dịch với người thứ ba. Bên cung ứng dịch vụ hoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước người thứ ba, nếu pháp luật không quy định khác hoặc các bên không có thỏa thuận khác.

Theo quy định trên, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Hiện nay, không có quy định về thời hạn của hợp đồng dịch vụ. Do đó, thời hạn của hợp đồng dịch vụ do các bên tự thỏa thuận với nhau.

2. Các công việc luật sư cần thực hiện trước khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ cho khách hàng

– Tìm hiểu kỹ, đầy đủ các quy định của pháp luật về hợp đồng và các quy định có liên quan đến giao dịch khi ký kết, thực hiện hợp đồng.

– Tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định về hình thức của hợp đồng về chủ thể tham gia ký kết hợp đồng.

– Tìm hiểu kỹ đối tác trước khi chính thức đặt bút ký kết hợp đồng.

– Soạn thảo nội dung hợp đồng phải chặt chẽ, đầy đủ nội dung cơ bản và ngôn ngữ phải chính xác.

– Nội dung của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội.

– Áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng đã được pháp luật quy định.

3. Mẫu hợp đồng dịch vụ

Mẫu hợp đồng cung ứng dịch vụ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ

(tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm)
Số : …/2013/HĐDV

Căn cứ qui định tại Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ luật Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn quyết định số 2518/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc xác định lại hình thức tổ chức và nhiệm vụ của Trung tâm Trợ giúp nông dân Hà Nội" ngày 27 tháng 06 năm 1997;
Căn cứ Hợp đồng hợp tác kinh doanh số ……/2013/V & S
Xét nhu cầu và khả năng đáp ứng của mỗi bên.

Hợp đồng cung ứng dịch vụ tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) này được lập ngày      tháng … năm 20…., tại Hà Nội giữa các bên sau đây:

BÊN A: TRUNG TÂM TRỢ GIÚP NÔNG DÂN HÀ NỘI

Địa chỉ trụ sở :           Số 33, đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện:           Ông ………………………….           Chức danh: Giám đốc

Điện thoại       :           (84-4) …………………………
Mã số thuế      :           0106007196

BÊN B:

Bao gồm:

1. CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ……………………………………

Địa chỉ trụ sở  :          Số……., phố ……………., phường ……, quận …, thành phố …

Người đại diện :          …………………………….
Mã số thuế      :           …………………………….


2. CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG……………………………………………….

Địa chỉ trụ sở  :          Số ….. ngõ ……, đường ……, quận …., thành phố …

Người đại diện :          ………………….                    Chức danh: Giám đốc
Mã số thuế      :           ………………….

(Bên B hoạt động dựa trên Hợp đồng hợp tác kinh doah số …./20…./V&S)

Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên đồng ý ký hợp đồng này với các điều khoản như sau:
 

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Dựa trên chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nông dân Hà Nội (Bên A) có trách nhiệm phối hợp cùng Bên B trong việc tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm nông sản. Đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để Bên B thực hiện quyền phân phối (bán buôn, bán lẻ) các sản phẩm nông sản tại địa chỉ trụ sở của Bên A.

Điều 2. Phạm vi cung ứng dịch vụ

Phạm vi cung ứng dịch vụ bao gồm:

– Bên A hỗ trợ Bên B trong việc cải tạo và sử dụng mặt bằng để thực hiện quyền phân phối hàng hóa (Sơ đồ địa điểm kinh doanh sẽ được hai bên thống nhất trong phụ lục hợp đồng này). Hoạt động cung ứng dịch vụ theo hợp đồng này không tách rời với việc Bên B được toàn quyền sử dụng mặt bằng trong hoạt động kinh doanh.

– Bên A phối hợp cùng Bên B trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, quảng bá sản phẩm do bên B cung cấp (Phương thức tìm kiếm thị trường, cách thức tiêu thụ sản phẩm và phương pháp quảng bá sản phẩm sẽ được các bên thống nhất trong Quy chế hoạt động của trung tâm phân phối hàng hóa);

– Bên A xây dựng các dự án hợp tác phát triển giữa Bên B với các tổ chức trong nước, quốc tế trong chức năng hoạt động của Bên A;

Điều 3: Thời hạn cung ứng dịch vụ

Thời hạn cung ứng dịch vụ là 05 năm kể từ ngày……tháng…..năm 2013 đến ngày….tháng…..năm 2018.

Trong mọi trường hợp, Bên B được quyền ưu tiên tiếp tục thực hiện hợp đồng trong khoảng thời gian 5 năm tiếp theo khi hợp đồng hết hiệu lực .Hai bên cùng phối hợp trong việc xây dựng phụ lục hợp đồng với các điều khoản phù hợp khi khợp đồng này hết thời hạn.

Điều 4: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

Chi phí dịch vụ được tính trọn gói là: 50.000.000 VNĐ/01 tháng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng) đã bao gồm 10 % thuế giá trị gia tăng . Không bao gồm 03 tháng cải tạo mặt bằng kể từ thời điểm hợp đồng được ký kết. Bên A có trách nhiệm xuất hóa đơn tài chính cho Bên B (Đại diện là: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Quốc tế Victory Asian) trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khoản tiền thanh toán của Bên B.

Phương thức thanh toán: Phí dịch vụ được theo tháng  (trong vòng 05 ngày đầu tiên của mỗi tháng).

Cách thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển

Đồng tiền thanh toán: Là tiền đồng Việt Nam.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

5.1 Quyền của Bên A:

– Nhận tiền dịch vụ của bên B;

– Yêu cầu bên B cung cấp thông tin nhằm mục đích quảng bá sản phẩm;

– Yêu cầu Bên B thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này.

5.2 Nghĩa vụ Bên A:

– Hỗ trợ bên B trong việc cải tạo mặt bằng và sử dụng mặt bằng tại trụ sở chính của trung tâm;

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động phân phối hàng hóa của Bên B;

– Tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm do Bên B phân phối;

– Quảng bá hình ảnh, sản phẩm tới đối tượng có nhu cầu;

– Phối hợp cùng Bên B trong việc giải trình hoạt động kinh doanh với các cơ quan chức năng khi có yêu cầu;

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ Bên B:

6.1 Quyền Bên B:

– Toàn quyền trong việc khai thác, sử dụng mặt bằng vào mục đích kinh doanh, phân phối hàng nông sản;

– Yêu cầu bên A hỗ trợ trong việc phân phối sản phẩm;

– Nhận thông tin thị trường và khách hàng do bên A cung cấp;

– Yêu cầu Bên A thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ thuộc về Bên A theo quy định tại Hợp đồng này.

6.2 Nghĩa vụ của bên B:

– Thực hiện cải tạo mặt bằng phục vụ hoạt động kinh doanh;

– Tuân thủ các quy định được ban hành hợp lệ của Trung tâm trợ giúp nông dân Hà Nội;

– Trả tiền dịch vụ cho bên A đầy đủ và đúng hẹn theo thỏa thuận.

Điều 7: Luật áp dụng và Giải quyết tranh chấp

Toàn văn Hợp đồng này được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Mọi bất đồng, tranh chấp giữa các bên của Hợp đồng, phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp đồng này phải được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng, hòa giải giữa hai bên. Trong trường hợp không đạt được một giải pháp hữu hảo thông qua tự hòa giải giữa hai bên, một trong hai bên hoặc cả hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Các thỏa thuận khác

Toàn văn Hợp đồng này bao gồm: văn bản Hợp đồng này, các Phụ lục gia hạn Hợp đồng (nếu có), các phụ lục sửa đổi, bổ sung Hợp đồng (nếu có) và các văn bản khác đính kèm văn bản Hợp đồng này.

Trong quá trình thực hiện, các bên có quyền đề xuất sửa đổi bất kỳ nội dung nào của bản Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung bất kỳ Điều khoản nào của văn bản Hợp đồng này đều phải được người đại diện hợp pháp của hai bên lập thành văn bản dưới hình thức một Phụ lục sửa đổi, bổ sung Hợp đồng và phải được ký kết theo thẩm quyền, trình tự như ký kết văn bản Hợp đồng này.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày bên cuối cùng ký tên, đóng dấu hợp pháp vào văn bản Hợp đồng này và kết thúc khi hai bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc có hai bên thỏa thuận chấm dứt.

Hợp đồng này được lập thành (06) hai bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ (02) hai bản gốc.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                              ĐẠI DIỆN BÊN B

 

Hợp đồng dịch vụ pháp lý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ

Hợp đồng số:………………………/2018/HĐDVPL

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Luật Luật sư 2006;

– Luật Luật sư sửa đổi 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ vào yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của bên được thuê.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………… Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ DỊCH VỤ (BÊN A):   ………………………………

Địa chỉ:  …………………………………………………………

Điện thoại:  ……………………………………………………

Đại diện bởi: Ông (bà) ……………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………………

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B): ………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………

Đại diện bởi: Ông (bà) …………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………

Ngân hàng: ………………………………………………………

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ:

Theo yêu cầu của bên A, bên B đảm nhận và cử Luật sự thực hiện công việc ………….., cụ thể:

– ………………………….;

– ………………………….;

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày hai bên ký kết và chấm dứt khi:

– Bên B hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên A quy định tại Điều 1 hợp đồng này; hoặc khi:

– ………………………….;

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

3.1. Bên A có quyền:

– Yêu cầu bên B thực hiện dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên B tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho bên A nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước ít nhất 15 ngày làm việc, đồng thời phải thanh toán cho bên B các khoản thù lao, chi phí theo thỏa thuận tại Điều 5 của hợp đồng này.

3.2. Bên A có nghĩa vụ:

– Đảm bảo toàn bộ thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do Bên A cung cấp cho bên B là sự thật;

– Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu của bên A cho bên B;

– Chấp hành giấy triệu tập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

– Thanh toán tiền thù lao, chi phí cho bên B theo đúng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

4.1. Bên B có quyền:

– Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan để bên B thực hiện công việc;

– Yêu cầu bên B thanh toán thù lao, chi phí theo thỏa thuận trong hợp đồng và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;

– Từ chối thực hiện công việc nếu bên A không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

4.2. Bên B có nghĩa vụ:

Tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bên A;

– Hoàn thành công việc trong thời hạn theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng;

– Không được giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

– Thông báo kịp thời cho bên A về mọi vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện công việc bằng điện thoại; lời nói trực tiếp hoặc bằng văn bản nếu bên A có yêu cầu;

– Giữ bí mật các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện có liên quan đến bên A mà bên B biết được trong quá trình thực hiện công việc. Bên B chỉ được công bố các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện trong trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu hoặc tiết lộ thông tin trái với thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 5. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán:

5.1. Thù lao:

– Thù lao để thực hiện toàn bộ công việc tại Điều 1 là:…….đồng (Bằng chữ:……..), chưa bao gồm 10% tiền thuế giá trị gia tăng;

5.2. Chi phí:

– Chi phí đi lại, lưu trú:

– Chi phí sao lưu hồ sơ:

– Chi phí Nhà nước:

– Thuế giá trị gia tăng:

– Chi phí khác:

5.3. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán thù lao, chi phí:

5.4. Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

5.5. Thỏa thuận khác về thù lao và chi phí:

Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Điều khoản chung:

7.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn của các luật đó.

7.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thương lượng, thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

7.3. Hợp đồng được lập thành 02 bản, các bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

7.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày………………

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                               ĐẠI DIỆN BÊN B

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Thiên Minh về Hợp đồng dịch vụ Chúng tôi hy vọng rằng quý khách hàng có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

 

 

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.com

Trân trọng !

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh: