Bao nhiêu tuổi thì được đứng tên trên đăng ký xe?

Hiện nay, nhu cầu tham gia giao thông ngày càng lớn do nhu cầu đi lại, do sự phát triển của xã hội và con người, nên vấn đề tai nạn giao thông xảy ra khi tham gia giao thông là điều không ai mong muốn. Rất nhiều lỗi xử phạt khi tham gia giao thông như lỗi về giấy tờ, lỗi về việc đi sai làn đường, đi quá tốc độ, nồng độ cồn vượt quá mức cho phép, người tham gia giao thông chưa đủ tuổi để điều khiển phương tiện. Vậy pháp luật về an toàn giao thông quy định như thế nào về độ tuổi được quyền đứng tên trên giấy phép đăng ký xe. Công ty Luật Thiên Minh dựa trên những căn cứ pháp lý, cơ sở để quy định xin trình bày vấn đề này cụ thể như sau:

Nội dung tư vấn về đứng tên trên đăng ký xe: 

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân thì:

     “1- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

     2- Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng.”

     Như vậy, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam sẽ được cấp Chứng minh nhân dân. Theo như thông tin bạn cung cấp, năm nay bạn mới làm Chứng minh nhân dân thì chúng tôi tạm nhận định năm nay bạn 14 tuổi hoặc đã hơn 14 tuổi.

Tại khoản 1 Điều 54 Luật giao thông đường bộ: “Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số”. Theo đó, xe máy được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe theo luật định. Giấy đăng ký xe là một trong những giấy tờ ghi nhận quyền sở hữu của người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký xe đối với chiếc xe đó.

Về độ tuổi đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe thì hiện tại trong Luật giao thông đường bộ cũng như các văn bản có liên quan không quy định cụ thể. Điều 60 Luật giao thông đường bộ chỉ quy định về độ tuổi của người lái xe như sau:

  • Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.
  • Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.
  • Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2).
  • Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC).
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD).
  • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Tuy nhiên, tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 BLDS có quy định như sau:

     “3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

     4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.”

Theo Bộ luật dân sự quy định thì người từ 14 tuổi đến dưới 15 tuổi khi xác lập giao dịch phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi; người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình xác lập giao dịch, trừ các giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác. Xe máy là tài sản phải đăng ký; do đó, khi bạn muốn thực hiện giao dịch liên quan đến xe máy cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật (bố, mẹ của bạn).

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện nay, Luật giao thông đường bộ chỉ quy định về điều kiện của xe cơ giới để được cấp đăng ký mà không quy định về độ tuổi được đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe. Vì vậy, bạn được quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định; tuy nhiên, bạn cần xác định độ tuổi của mình để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ pháp lý về luật giao thông đường bộ của Luật Thiên Minh:

– Tư vấn pháp luật về độ tuổi được đăng ký xe 

– Tư vấn quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký xe.

– Tư vấn quy định về độ tuổi được phép điều khiển xe đối với từng loại xe cụ thể.

– Tư vấn quy định về thời gian làm đăng ký xe đối với các trường hợp mua bán, tặng cho, thừa kế.

Bài viết trên được lấy từ ý kiến của luật sự,văn bản pháp luật về bộ luât hình sự được trích dẫn trong bài viêt nêu trên có thể sẽ hết hiệu lực tính từ thời điểm kham khảo bài viết. Nếu quý khách hàng có thắc mắc hãy gọi ngay vào số 0839 400 004 hoặc 0836 400 004 để được tư vấn, các luật sư sẽ lắng nghe ý kiến của quý khách hàng và đưa ra giải pháp tối ưu phù hợp nhất. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi với phương châm đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu sẽ không làm quý khách hàng thất vọng.

 

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.com

Trân trọng !

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh: